KenvinZoneTrading Library
VIEN

Entry Filter Profile: chọn mức chọn lọc setup

Entry Filter Profile là ô cài đặt của AURORA Pro quyết định setup nào đủ chuẩn để vào lệnh, qua điểm tối thiểu và khoảng cách Stoploss tối đa của Break, độc lập với cách quản lý lệnh.

Trung cấpAURORA Pro8 phút đọc
Câu hỏi

Đổi phong cách giao dịch sang Scalping, vì sao số lệnh lại không nên tự nhiên giảm đi một nửa?

Sau bài này bạn sẽ

  • Phân biệt bộ lọc vào lệnh và quy tắc quản lý lệnh
  • Biết ba profile Core parity, Balanced, Strict khác nhau ở đâu
  • Biết cách so sánh các profile trước khi chọn

Entry Filter Profile là gì?

Một hệ thống giao dịch có hai loại quyết định rất khác nhau:

  • Bộ lọc vào lệnh: setup nào đủ chuẩn để vào? Ví dụ điểm tối thiểu, khoảng cách Stoploss tối đa.
  • Quản lý lệnh: vào rồi thì giữ bao lâu, có dời hòa vốn không, chốt lời ra sao?

Entry Filter Profile là ô cài đặt của AURORA Pro chỉ lo phần thứ nhất:

Profile Điểm tối thiểu (BREAK, SUNNY, SMC) Stoploss tối đa của Break Dùng khi
Core parity (mặc định) 50 Không giới hạn Muốn số setup gần với AURORA Standard, làm điểm so sánh
Balanced 55 4 ATR Muốn bớt setup điểm thấp và Stoploss quá xa
Strict 60 3 ATR Tài khoản quỹ, ưu tiên ít lệnh nhưng chọn lọc
Custom Dùng các ô điểm tối thiểu và Stoploss tối đa trong từng nhóm setup Khi đã có lý do cụ thể từ dữ liệu

Vì sao phải tách bộ lọc khỏi quản lý lệnh?

  • Biết rõ cái gì thay đổi. Nếu đổi phong cách quản lý lệnh mà số setup cũng đổi, bạn không biết kết quả khác đi vì cách quản lý hay vì tập lệnh đã khác.
  • So sánh được. Giữ nguyên tập setup, bạn có thể thử Scalping và Swing trên cùng những lệnh đó và thấy cách quản lý nào tốt hơn.
  • Tránh hiệu ứng ẩn. Ở bản V15.2, chọn Trading Style Prop Firm âm thầm nâng điểm tối thiểu, giới hạn Stoploss và bật lọc phiên. V15.4 bỏ hẳn các hiệu ứng ẩn này.

Những hiểu lầm thường gặp

  • Strict luôn tốt hơn. Chặt hơn thì ít lệnh hơn, tỷ lệ thắng có thể tăng, nhưng R trung bình và tổng lợi nhuận chưa chắc tăng.
  • Core parity là “lỏng lẻo”. Core parity vẫn yêu cầu điểm từ 50 và mọi điều kiện của setup; nó chỉ không thêm giới hạn Stoploss cho Break.
  • Chọn Prop Firm là đủ an toàn. Trading Style Prop Firm chỉ dời hòa vốn sau TP1. Muốn chọn lọc hơn, phải chọn thêm Entry Filter Profile Strict, và cân nhắc Session mode Filter.
  • Max SL áp dụng cho mọi setup. Giới hạn Stoploss của profile chỉ áp dụng cho Break. SMC có chính sách Stoploss cấu trúc riêng (cảnh báo ⚠SL khi rộng hơn 4 ATR).

Ví dụ trên biểu đồ

Minh họa ba ô cài đặt độc lập Market Preset, Entry Filter Profile, Trading Style và bảng ba profile Sơ đồ minh họa.

AURORA Pro dùng Entry Filter Profile thế nào?

  • Ba ô độc lập ở đầu nhóm AURORA MODE:
    • Market Preset: nguồn volume, chiều lệnh, phiên mặc định.
    • Trading Style: cách giữ và thoát lệnh.
    • Entry Filter Profile: setup nào đủ chuẩn.
  • Trading Style chỉ còn quản lý lệnh:
Scalping Intraday Swing Prop Firm
Giữ lệnh tối đa 60 nến 120 nến 200 nến 120 nến
Dời hòa vốn sau TP1 Có Không Không Có
Pullback chờ 4 nến 6 nến 3 nến 6 nến
Runner Tắt Tắt Adaptive 25% Tắt
  • Hiển thị: tiêu đề Dashboard ghi profile đang dùng (Core, Balanced, Strict, Custom entry). Setup bị chặn hiện ⛔ kèm lý do, ví dụ “Score 52 < 55”.
  • Ghi đè: khi profile khác Custom, các ô điểm tối thiểu và Stoploss tối đa trong từng nhóm bị bỏ qua.
  • Gợi ý cho tài khoản quỹ: Trading Style Prop Firm + Entry Filter Profile Strict + Session mode Filter.

Không dùng AURORA, nguyên tắc vẫn áp dụng được: ghi rõ đâu là điều kiện vào lệnh, đâu là quy tắc quản lý, và chỉ đổi một nhóm mỗi lần.

Chọn profile bằng dữ liệu

  • Chạy Strategy Validator ba lần trên cùng mã, cùng khung, chỉ đổi Entry Filter Profile. So sánh R trung bình, drawdown lớn nhất, Profit Factor và số lệnh.
  • Xem dòng ⛔ Filtered khi dùng Balanced hoặc Strict: nếu lệnh bị chặn có R trung bình âm, profile chặt đang loại đúng lệnh kém.
  • Kiểm tra ngoài mẫu. Profile tốt nhất trên một giai đoạn có thể không tốt nhất trên giai đoạn khác.
  • Đủ lệnh để kết luận. Profile Strict có ít lệnh; khác biệt nhỏ trên ít lệnh có thể chỉ là ngẫu nhiên. Kết quả quá khứ, chưa tính phí.

Checklist thực hành

  • Bắt đầu với Core parity để có điểm so sánh gần với AURORA Standard.
  • Đổi một ô mỗi lần: Market Preset, Trading Style hoặc Entry Filter Profile.
  • So sánh các profile bằng R trung bình, drawdown và số lệnh, không chỉ tỷ lệ thắng.
  • Xem dòng ⛔ Filtered để biết profile chặt hơn đang chặn lệnh kém hay lệnh tốt.
  • Dùng Custom chỉ khi đã có lý do cụ thể từ dữ liệu.

Video Explainer

Video cho bài này đang được sản xuất. Toàn bộ nội dung bài viết đã đầy đủ để bạn học ngay.

Các chương trong video

  1. Đổi phong cách, mất nửa số lệnh
  2. Bộ lọc vào lệnh và quản lý lệnh
  3. Core parity, Balanced, Strict
  4. Ba ô độc lập trong AURORA Pro
  5. Chọn profile bằng dữ liệu
Xem bản ghi lời thoại
Trước V15.4, đổi phong cách giao dịch sang Scalping hay Prop Firm không chỉ đổi cách quản lý lệnh, mà còn âm thầm đổi điểm tối thiểu, Stoploss tối đa và bộ lọc phiên. Số setup thay đổi mà người dùng không biết vì sao. Từ V15.4, việc này được tách làm hai. Trading Style chỉ quyết định giữ lệnh bao lâu, có dời hòa vốn không, chờ Pullback bao nhiêu nến, có giữ Runner không. Entry Filter Profile quyết định setup nào đủ chuẩn. Có ba profile: Core parity với điểm tối thiểu 50 và không giới hạn Stoploss, gần với AURORA Standard; Balanced với 55 điểm và tối đa 4 ATR; Strict với 60 điểm và tối đa 3 ATR. Đừng chọn profile theo cảm giác. Hãy so sánh trên Strategy Validator, cùng mã, cùng khung, chỉ đổi đúng một ô.

Tài liệu sản phẩm

Nội dung mang tính giáo dục và hỗ trợ ra quyết định, không phải lời khuyên đầu tư. Ví dụ trên biểu đồ là minh họa hoặc dữ liệu quá khứ, không đảm bảo kết quả tương lai. Giao dịch tài chính có rủi ro mất vốn.